Bài đăng

Đang hiển thị bài đăng từ Tháng 8, 2017

Ung thư dạ dày

Bài viết tương đối dài, mời bạn click vào "tiêu đề" hoặc "đọc thêm..." để xem toàn bộ bài viết ĐẠI CƯƠNG: Ung thư dạ dày là một bệnh ác tính của tổn thương dạ dày, nguyên nhân chưa rõ ràng, tiến triển nhanh, chẩn đoán sớm khó khăn, tiên lượng nặng, chưa có phương pháp điều trị đặc hiệu. 1. Dịch tễ học: Sự thường gặp: + Đứng hàng thứ 1/3 trong các ung thư và chiếm 40% ung thư hệ tiêu hoá. + Tỷ lệ tử vong cho 100.000 dân ở một số nước: Nhật Bản: 66,7% Nouvell Selande: 16,5% Chi lê: 56,5% Autralia: 15,5% Áo: 40% Phần Lan: 35,7% + Ở Việt Nam: 17,2% (P.T.Liên 1993 thấy 340 ca UTDD/1974 ca ung thư các loại). Năm 1994 N.Đ.Đức báo cáo một thống kê bệnh ung thư ở Hà Nội trong 5 năm (1988-1992) cho biết ung thư hệ tiêu hoá chiếm 31% tổng số ung thư ở cả hai giới trong đó có 14,5% là UTDD. Tuổi thường gặp: 50-60, các tuổi khác ít gặp hơn. Giới : nam gặp nhiều hơn nữ (tỷ lệ nam/nữ xấp xỉ 2/1,5) Cơ địa dễ UTDD: Người có nhóm máu A có tỷ lệ UTDD ca...

Viêm tụy mạn tính

Bài viết tương đối dài, mời bạn click vào "tiêu đề" hoặc "đọc thêm..." để xem toàn bộ bài viết I. Đại cương 1. Định nghĩa: Viêm tụy mạn tính là sự xơ tụy từ từ các nhu mô, dẫn tới sự phá huỷ ngầy càng nặng nhu mô tuỵ, hậu quả suy giảm hoặc làm mất chức năng tụy. 2. Phân loại : Có 3 thể chính: - Viêm tụy mãn tiên phát : + Thể vôi hoá + Thể không vôi hoá - Viêm tụy mãn thứ phát : + Sau tắc nghẽn ống tụy như hẹp bóng vater + Dính sẹo trên ống tụy, chấn thương phẫu thuật, u chèn ép. - Viêm tuỵ mãn dặc biệt (do di tryền, rối loạn chuyển hoá, nội tiết). 3. Giải phẫu bệnh lý : - Đại th ể : Tổ chức tụy chắc (Tăng tổ chức liên kết, teo nhu mô). Mặt tuyến không đều, rải rác có các nang (kyste). Tổn thương toàn tuyến hay khu trú đàu, thân, đuôi tụy. - Vi thể : Tăng sinh tổ chức liên kết ở gian hay trong tiểu thuỳ. Các mạch máu xơ hoá, một số sợi thần kinh tăng sản. Các lớp biểu mô của tuyến mất, các ổ tái sinh hình thành các xoang nhỏ đè ép vào ống dẫn, ống t...

Cách điều trị mới viêm khớp và thoái hóa khớp

Viêm khớp dạng thấp là bệnh hàng đầu trong các bệnh thấp khớp, thoái hóa khớp lại là bệnh thường gặp ở người lớn tuổi. Hai bệnh khác nhau nhưng cùng giống nhau là gây hậu quả nặng nề và khó điều trị. Đã có nhiều giải pháp trong chữa trị, nhưng 2 giải pháp mới có mặt tại nước ta ít nhiều mang lại hy vọng cải thiện sức khỏe cho bệnh nhân của 2 bệnh này Nhìn anh Nguyễn Văn B., ngụ tại Bình Dương, nằm trên giường bệnh Bệnh viện (BV) Chấn thương Chỉnh hình TPHCM, nhiều người phải thương cảm, vì mới 54 tuổi nhưng trông anh như một ông già, thân hình còm nhom, gương mặt hốc hác, hai chân còn da bọc xương. Các bác sĩ cho biết anh bị viêm khớp dạng thấp (VKDT). Cách đây 5 năm, mỗi sáng anh thường thấy các khớp gối, cổ chân, cổ tay, ngón tay cứng lại, sau đó thì sưng, nóng, đỏ, đau. Do thiếu hiểu biết, anh không chữa trị đến nơi, đến chốn. Chỉ tới lúc không thể đi lại được, anh mới nhập viện. VKDT kháng trị: Cắt bao hoạt dịch bằng phóng xạ VKDT gặp ở mọi lứa tuổi, nhưng nhiều nhất là ...

X Quang trong chẩn đoán bênh phổi

Bài viết tương đối dài, mời bạn click vào "tiêu đề" hoặc "đọc thêm..." để xem toàn bộ bài viết 1. Các phương pháp Xquang: 1.1. Chiếu phổi: Quan sát phổi khi đang hoạt động. Thấy rõ cử động của phổi, vòm hoành. Thấy sự thay đổi của tổn thương khi thay đổi tư thế. Có thể chiếu thẳng, nghiêng, chếch. Khi quan sát có thể cho BN nghiêng người ( TDMP ), ưỡn , ngửa hoặc lắc ( TK + TDMP )… hoặc cho BN ho, hít sâu, nín thở…Nhược điểm: bỏ sót tổn thương nhỏ và không lưu được. 1.2. Chụp chuẩn ( teleradiograophie ). Bệnh nhân đứng xa bóng Rơnghen = 1,5 – 2 m. tia đi từ sau ra trước ở tư thế đứng thẳng, hít vào cố và nín thở. - Chụp nghiêng phải, trái: để quan sát tổn thương bị che và định vị tổn thương.Chụp chếch trước phải và trái: chủ yếu quan sát tổn thương tim mạch. 1.3. Chụp Lordotic hoặc Fleischner: để xem tổn thương bị xương đòn che lấp. 1.4. Chụp PQ cản quang: để chẩn đoán GPQ. 1.5. Chụp bơm KMP (chẩn đoán u trung biểu mô ), màng bụng, (TDMP...

Viêm túi mật cấp

Bài viết tương đối dài, mời bạn click vào "tiêu đề" hoặc "đọc thêm..." để xem toàn bộ bài viết I. Đại cương Bệnh viêm túi mật cấp là mộ t b ệ nh c ấ p c ứ u v ề tiêu hóa, th ườ ng là do s ỏ i m ậ t gây nên. B ệ nh c ầ n đ ượ c ch ẩ n đoán s ớ m, đi ề u tr ị k ị p th ờ i đ ể phòng nh ữ ng bi ế n ch ứ ng có th ể d ẫ n t ớ i t ử vong. 1. S ự th ườ ng g ặ p . N ữ g ặ p nhi ề u h ơ n nam . Tu ổ i th ườ ng g ặ p: 40 - 60 tu ổ i 2. Nguyên nhân . Do s ỏ i: 90 - 95% (N.H.L ộ c 1992) . Do nhi ễ m trùng: Eschérichia coli, c ầ u khu ẩ n ru ộ t sau đó là liên c ầ u t ụ c ầ u ph ế c ầ u, hi ế m h ơ n là Eberth Pfeiffer và vi khu ẩ n y ế m khí. Th ươ ng hàn cũng có bi ế n ch ứ ng gây viêm túi m ậ t c ấ p. 3. Gi ả i ph ẫ u b ệ nh lý: Nh ữ ng hình ả nh b ệ nh lý c ủ a viêm túi m ậ t c ấ p có nhi ề u m ứ c đ ộ khác nhau: . Trong nh ữ ng gi ờ đ ầ u ho ặ c trong nh ữ ng th ể nh ẹ : thành túi m ậ t b ị x ư ng huy ế t, phù n ề và ch ỉ có thâm nhi ễ m đ ơ n thu ầ n...